Giấy chứng nhận quyền sử dụng và 5 điều bạn chưa biết

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được gọi với một tên gọi khác là “Sổ mới” được ban hành vào ngày 19/10/2009 theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 77/2009/TT-BTNMT. Và điều 3 trong Nghị định số 88/2009/NĐ-CP nêu rõ nguyên tắc để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng và 5 điều bạn chưa biết

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản

Quyền sử dụng đất là quyền tài sản theo quy định tại điều 105 Bộ luật dân sự 2015, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không được coi là tài sản.

Trong quy định tại Điều 115 Bộ luật dân sự 2015, Điều 105 Bộ luật dân sự 2015 đều coi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà là quyền tài sản.

Như vậy, theo quy định trên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không phải là vật, cũng không phải là tiền hay giấy tờ có giá. Đó chỉ là một chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, nó ghi nhận quyền tài sản của người sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ai cấp

  1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  2. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ai ký

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ có trách nhiệm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn phần ký vào giấy chứng nhận sẽ do ủy ban nhân dân có thẩm quyền ký (chủ tịch có thẩm quyền thay mặt ủy ban nhân dân) hoặc sở tài nguyên môi trường ký thừa ủy quyền.

Đối với các địa phương chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì sẽ do sở tài nguyên môi trường hoặc ủy ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận (tùy thuộc vào đối tượng xin cấp giấy chứng nhận).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mấy loại

Hiện nay, có nhiều loại Sổ (Giấy chứng nhận) về nhà đất đang được người dân sử dụng. tuy nhiên có 5 loại phổ biến mà các bạn cần năm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa màu đỏ).
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (bìa màu hồng).
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (màu hồng cánh sen)

Thời gian cấp giấy chứng nhận không quá 30 ngày

Theo Khoản 40 Điều 2 Nghị Định 01/2017/NĐ-CP quy định thời gian cấp giấy chứng nhận lần đầu tiên như sau:

Trường hợp: “Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày”.

Tại khoản 40 Điều 2 nghị định này cũng quy định rõ thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thay đổi quyền sở hữu, chuyển nhượng - sang tên như sau

Trường hợp thời gian cấp sổ “ Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, trao tặng, đăng ký góp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày”.

Lưu ý: thời gian được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã thời gian gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, không tính thời gian gian xem xét xử lý đối với từng trường hợp khác nhau có hành vi sử dụng khác nhau, và một số trường hợp vi phạm pháp luật về sử dụng đất, thời gian trưng cầu giám định. Đọc thêm thời gian cấp giấy chứng nhận.

icon-banner-left
Đăng Tin Bán và Cho Thuê Miễn Phí

Quảng cáo đăng tin miễn phí, giao dịch trực tiếp với khách hàng có nhu cầu thật

icon-banner-left
Tìm Mua và Thuê Theo Tiêu Chí

Dịch vụ hoàn toàn miễn phí, đảm bảo an toàn pháp lý, được chia sẻ lợi nhuận